THỜI GIAN LÀ VÀNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Nghiêm Đức Hữu)
    • (Nguyễn Văn Thắng)
    • (Mai Thị Hạnh)
    • (Thịnh Thị Nghĩa)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_0951.jpg IMG_0938.jpg IMG_0940.jpg IMG_0942.jpg IMG_0934.jpg IMG_0945.jpg IMG_05241.jpg IMG_05231.jpg IMG_05162.jpg IMG_0510.jpg IMG_0503.jpg IMG_04961.jpg IMG_0471.jpg IMG_0494.jpg IMG_0479.jpg IMG_0459.jpg IMG_0346.jpg IMG_0360.jpg IMG_0374.jpg IMG_0352.jpg

    Sắp xếp dữ liệu

    TỔ QUỐC TÔI

    Gốc > BÀI VIẾT > Văn bản ngành > Văn bản nhà trường >

    ĐỀ ÁN “Vị trí việc làm của Trường THCS Nga Thành”

            UBND HUYỆN NGA SƠN

             CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

          TRƯỜNG THCS NGA THÀNH

                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       

    Số : 01 /ĐA- THCS

    Nga Thành,  ngày 20 tháng  03 năm 2013

                                                                     ĐỀ ÁN

                                 “Vị trí việc làm của Trường THCS Nga Thành”

     
       

     

     

                                                            Phần I

                                  SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ

    I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:

    1. Khái quát đặc điểm, nội dung và tính chất hoạt động của nhà trường:

    1.1 Nội dung hoạt động của nhà trường:

    - Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.

    - Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.

    - Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    - Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.

    - Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.

    - Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước.

    - Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.

    - Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục.

    - Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    1.2  Đối tượng, phạm vi, tính chất hoạt động của trường:

    - Đối tượng: Tổ chức giáo dục và quản lý học sinh trong độ tuổi 11 đến 17 tuổi.

    - Phạm vi: Hoàn thành nhiệm vụ giáo dục bậc THCS trên địa bàn xã Nga Thành

    - Tính chất: Tổ chức hoạt động giảng dạy giáo dục cho các lớp 6 đến lớp 9.

    1.3 Cơ chế hoạt động của nhà trường:

    Nhà trường hoạt động theo quy chế hoạt động của đơn vị sự  nghiệp công lập; có tư cách pháp nhân (có con dấu và tài khoản riêng).

    Được thực hiện quyền tự chủ theo Thông tư số 07/2009/TTLT-BNV-BGĐĐT ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo; tự chủ một phần về tài chính.

    2. Những yếu tố tác động đến hoạt động:

              - Số lớp: 08; số học sinh: 211

              - Cơ sở vật chất: trường được công nhận chuẩn Quốc gia năm 2005, cơ sở vật chất khá đầy đủ, thiết bị dạy học đủ đáp ứng dạy và học. Tuy nhiên nhiều CSVC hiện tại đã xuống cấp: cụ thể các phòng chức năng xây dựng cấp 4 hiện tại đã hư hỏng, hệ thống máy tính, máy chiếu hư hỏng nhiều, khu vệ sinh chưa đạt chuẩn, thiếu nhà để xe học sinh…

              - Địa phương: dân số ít, thuần nông nguồn thu hàng năm thấp, công tác xã hội hóa giáo dục chưa cao, một bộ phận học sinh chưa thực sự hiếu học đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc đầu tư CSVC cho nhà trường.

    II. CƠ SỞ PHÁP LÝ:

             - Trường hoạt động theo Điều Lệ Trường THCS ban hành kèm theo Thông tư số  12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Luật viên chức Luật số 58/2010/QH12 của Quốc hội.

             Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

             Căn cứ Nghị định 41/2012/NĐ-CP ngày 8 tháng 5 năm 2012 Quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.

              Căn cứ Thông tư 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 ban hành Chuẩn Hiệu trưởng trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.

              Căn cứ  thông tư số 30 /2009 /TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn giáo viên THCS…

     

                                                                         PHẦN II

                                  XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC

                                                            VÀ CƠ CẤU VIÊN CHỨC

    I. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM            

    A. Tính đến 31/12/2012

    1. Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành: 02 vị trí

       1.1. Vị trí Hiệu trưởng nhà trường: 01 vị trí (số lượng). Công việc: xây dựng tổ chức bộ máy nhà trường, ra các quyết định thành lập các tổ trong trường, quản lý nhân sự; xây dựng kế hoạch hoạt động, quản lý tài sản, tài chính, chỉ đạo các phong trào thi đua, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, học sinh trong toàn trường

        1.2. Vị trí Phó hiệu trưởng nhà trường: 01 vị trí

    - Phó hiệu trưởng: 01vị trí. Công việc được phân công: quản lý chuyên môn, thực hiện các

    nhiệm vụ theo sự phân công của hiệu trưởng.

    2. Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động chuyên môn nghề nghiệp

         2.1. Vị trí việc làm : giảng dạy: 17 vị trí.

     Công việc: giảng dạy các môn: toán, lý, hóa, sinh, công nghệ, tin học, văn, sử, địa, giáo dục công dân, âm nhạc, mỹ thuật, ngoại ngữ, thể dục, hoạt động hướng nghiệp

        2.2. Vị trí việc làm: giáo viên phụ trách trung tâm HTCĐ: 01 vị trí

        2.3. Vị trí việc làm : Tổng phụ trách đội : 01 trí.

    3. Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ

       3.1. Vị trí việc làm Kế toán: 01 vị trí          

       3.2. Vị trí việc làm Văn thư – thủ quỹ : 01 vị trí

       3.3. Vị trí việc làm Thư viện/thiết bị: 01 vị trí

       3.4. Vị trí việc làm Y tế học đường: 0 vị trí

     

    Bảng tổng hợp danh mục vị trí việc làm hiện có đến 31/12/2012

    (ghi danh mục theo phụ lục 4)

    TT

    Danh mục vị trí việc làm

    Biên chế, số lượng người làm việc

    Tổng số

    Hưởng lương từ ngân sách

    Ghi chú

    I.

    Lãnh đạo đơn vị

    02

    02

     

    1

    Hiệu trưởng

    01

    01

     

    2

    P.Hiệu trưởng 1

    01

    01

     

    3

    P.Hiệu trưởng 2

     

     

     

    II

    Vị trí việc làm gắn với hoạt động chuyên môn nhà trường

    19

    19

     

     

    Ghi theo phụ lục 4 theo từng cấp học

     

     

     

    III

    Vị việc làm gắn  với việc hỗ trợ, phục vụ

    03

    03

     

     

    Ghi theo phụ lục 4 theo từng cấp học

     

     

     

     

    B. Giai đoạn 2013-2015

    1. Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành: 02 vị trí

       1.1. Vị trí Hiệu trưởng nhà trường: 01 vị trí (số lượng). Công việc: xây dựng tổ chức bộ máy nhà trường, ra các quyết định thành lập các tổ trong trường, quản lý nhân sự; xây dựng kế hoạch hoạt động, quản lý tài sản, tài chính, chỉ đạo các phong trào thi đua, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, học sinh trong toàn trường

        1.2. Vị trí Phó hiệu trưởng nhà trường: 01 vị trí

    - Phó hiệu trưởng: 01 vị trí. Công việc được phân công: quản lý chuyên môn, thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của hiệu trưởng.

    2. Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động chuyên môn nghề nghiệp

         2.1. Vị trí việc làm : giảng dạy: 16,5 vị trí.

     Công việc: giảng dạy các môn: toán, lý, hóa, sinh, công nghệ, tin học, văn, sử, địa, giáo dục công dân, âm nhạc, mỹ thuật, ngoại ngữ, thể dục, hoạt động hướng nghiệp.

        2.2. Vị trí việc làm: giáo viên phụ trách trung tâm HTCĐ: 01 vị trí

        2.3. Vị trí việc làm : Tổng phụ trách đội : 0,5 vị trí.

    3. Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ

       3.1. Vị trí việc làm Kế toán: 01 vị trí          

       3.2. Vị trí việc làm Văn thư – thủ quỹ : 01 vị trí

       3.3. Vị trí việc làm Thư viện/thiết bị: 01 vị trí

       3.4. Vị trí việc làm Y tế học đường: 01 vị trí

     

    Bảng tổng hợp danh mục vị trí việc làm giai đoạn 2013-2015

    (ghi danh mục theo phụ lục 4)

    TT

    Danh mục vị trí việc làm

    Biên chế, số lượng người làm việc

    Tổng số

    Hưởng lương từ ngân sách

    Ghi chú

    I.

    Lãnh đạo đơn vị

    02

    02

     

    1

    Hiệu trưởng

    01

    01

     

    2

    P.Hiệu trưởng 1

    01

    01

     

    II

    Vị trí việc làm gắn với hoạt động chuyên môn nhà trường

    18

    18

     

     

    Ghi theo phụ lục 4 theo từng cấp học

    18

    18

     

    III

    Vị trí việc làm gắn  với việc hỗ trợ, phục vụ

    4

    4

     

     

    Ghi theo phụ lục 4 theo từng cấp học

    4

    4

     

     

    III. XÁC ĐỊNH CƠ CẤU CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC :

    1. Tính đến 31/12/2012

    - Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương (người hưởng ngạch lương cao đẳng, Đại học, giáo viên Trung học cao cấp) số lượng: 21; Tỷ lệ: 87,5 %

    - Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng IV hoặc tương đương (người hư ngạch lương Trung cấp)số lượng: 3; Tỷ lệ: 12,5 %

    - Chức danh khác:số lượng: 0; Tỷ lệ:  %(bảo vệ, phục vụ)            

    2. Giai đoạn 2013-2015

    - Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương (người hưởng ngạch lương cao đẳng, Đại học, giáo viên Trung học cao cấp) số lượng: 22  Tỷ lệ:  91,6 %

    - Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng IV hoặc tương đương (người hư ngạch lương Trung cấp)số lượng: 02; Tỷ lệ: 8,4 %

    - Chức danh khác:số lượng: 0; Tỷ lệ: 0 %(bảo vệ, phục vụ)          

    IV.KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT

    1. Nhận xét, đánh giá:

    Qua bản danh mục vị trí việc làm theo quy dịnh với yêu cầu thực tế thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị:

    - Vị trí việc làm theo quy định là 24 vị trí, trên thực tế vị trí việc làm của đơn vị là 24 vị trí, chưa đủ biên chế thực hiện 1,6 vị trí gồm: dạy ngoại ngữ: 0,6, y tế học đường: 1; thừa biên chế 1,6 vị trí, gồm: dạy âm nhạc: 0,7, toán; 0,9

    2. Kiến nghị đề xuất : các cấp bố trí sắp xếp hợp lý về cơ cấu việc làm cho đơn vị trong giai đoạn 2013 - 2015.

     

                             

               CƠ QUAN QUẢN LÝ                                                      HIỆU TRƯỞNG

                    Phê duyệt đề án                                                                

     

     

                                                                               Nghiêm Đức Hữu


    Nhắn tin cho tác giả
    Nghiem Duc Huu @ 16:02 22/03/2013
    Số lượt xem: 15400
    Số lượt thích: 0 người
    Avatar

    ĐỀ ÁN

    “Vị trí việc làm của Trường THCS Nga Thành”

     
    Gửi ý kiến